Giáo Phận Vinh Online http://www.giaophanvinh.net

Các vị Giáo Hoàng (1)
19.04.2008

.

Tên các giáo hoàng Roma được ghi bằng tiếng La Tinh, vì đây là tên chính thức được công bố cho toàn thế giới trong và ngoài Giáo hội Công giáo. Ngày tháng trong mỗi triều giáo hoàng được ghi đúng theo Niên Giám Toà Thánh 2003 (Annuario Pontificio 2003) dù có sự khác biệt đôi chút nếu so sánh với các nguồn tư liệu khác. Sau tên hiệu là niên biểu của triều giáo hoàng, số trước chỉ ngày đắc cử giáo hoàng, tiếp theo (nếu có) là ngày khai mạc chức vụ mục tử toàn thể Giáo Hội, sau gạch dài là ngày qua đời hay ngày từ nhiệm. Các vị giáo hoàng có hai ngày kỷ niệm: đắc cử và khai mạc chỉ bắt đầu từ giáo hoàng Gregorius VII (22-4 và 30-6-1073 - 25-5-1085) – Các vị giáo hoàng không được công nhận được đặt trong ngoặc đơn. Dấu hoa thị (*) chỉ vị giáo hoàng chết vì đạo, Th.: thánh, Cp.: chân phước. Ví dụ Th. Cletus (76 - * 88).
 

1. Th. PETRUS (Phêrô) (? - *64) sinh tại Bethsaida, miền Galilee, Palestine. Ngài nhận quyền lãnh đạo tối cao trong Giáo Há»™i từ chính Chúa Giêsu Kitô để chuyển giao cho những người kế vị, đã thiết lập luật lệ cho Giáo Há»™i sÆ¡ khai. Ngài bị bắt và xin lãnh án bị đóng Ä‘inh vào thập giá lá»™n ngược đầu năm 64 hay 67. 

2. Th. LINUS (67 - 76) sinh tại Volterra, miền Tuscia, Ý và được an táng gần bên Thánh Phêrô. Ngài đã tấn phong 15 giám mục đầu tiên. Ngài cấm phụ nữ không được bÆ°á»›c vào thánh đường nếu không Ä‘á»™i khăn trùm đầu. 

3. Th. CLETUS (76 - *88) người Roma, đã ấn định những quy tắc thánh hiến các giám mục, ban hành các quy tắc về y phục giáo sÄ©. Trong vùng Vatican, gần má»™ Thánh Phêrô, ngài cho xây má»™t nguyện đường để an táng các vị tá»­ đạo.  

4. Th. CLEMENS (88 - *97) người Roma, bị hoàng đế Trajanus kết án lÆ°u đày sang Pontus, bị cá»™t neo quanh cổ và ném xuống biển. Ngài đã phục hồi bí tích Thêm sức theo lá»… nghi của Thánh Phêrô. Tiếng “Amen” trong các nghi thức tôn giáo được cho là phát xuất từ triều đại ngài. 

5. Th. EVARISTUS (97 - 105) người Hy Lạp. Vì số tín hữu gia tăng, ngài đã phân chia thành các giáo xứ, cắt đặt 7 phó tế đầu tiên trao phó cho các linh mục lớn tuổi, và đây được coi như nguồn gốc của Hồng y đoàn ngày nay.
 

6. Th. ALEXANDER I (105 - 115) người Roma, môn đệ của Plutarch. Việc sá»­ dụng nÆ°á»›c phép trong Giáo Há»™i, ở tÆ° gia và việc chỉ định bánh thánh phải được làm bằng bánh không men được phát xuất từ triều đại ngài. 

7. Th. SIXTUS I (115 - 125) người Roma. Ngài truyền lệnh dùng khăn thánh và chỉ thừa tác viên có chức thánh má»›i được cầm trá»±c tiếp các đồ thánh.  

8. Th. TELESPHORUS (125 - *136) người Hy Lạp. Ngài sáng tác Kinh Vinh Danh và thiết lập Bảy Tuần Mùa Chay trÆ°á»›c lá»… Phục Sinh. Ngài truyền má»—i linh mục nên cá»­ hành 3 thánh lá»… trong đêm Chúa Giáng Sinh. Ngài thêm những kinh nguyện má»›i vào thánh lá»…. 

9. Th. HIGINUS (136 - *140) người thành Athens, Hy Lạp. Ngài đã xác định các đặc quyền khác nhau của hàng giáo sÄ© và ấn định các cấp bậc trong phẩm trật Giáo Há»™i; đặt ra tục lệ phải có người đỡ đầu khi lãnh bí tích Rá»­a tá»™i, để giúp đỡ những người tân tòng; và ấn định tất cả nhà thờ phải được thánh hiến.  

10. Th. PIUS I (140 - *155) sinh tại Aquileia, Ý. Giả thuyết cho rằng ngài đã ấn định lá»… Chúa Phục Sinh vào Chủ nhật I sau trăng tròn tháng 3 Âm lịch. Những quy tắc của ngài đối vá»›i các dá»± tòng người Do Thái được coi là quan trọng.  

11. Th. ANICETUS (155 - *166) sinh tại Syria. Ngài ra chỉ dụ cho hàng giáo sÄ© không nên để tóc dài. 

12. Th. SOTERUS (166 - *175) sinh tại Fondi, Campania, Ý. Ngài được mô tả là vị giáo hoàng của lòng bác ái. Ngài cấm phụ nữ dâng hÆ°Æ¡ng trÆ°á»›c mặt cá»™ng đồng tín hữu. Ngài xác định hôn nhân là má»™t bí tích nếu được linh mục cá»­ hành. 

13. Th. ELEUTHERIUS (175 - *189) sinh tại Nicopolis, Hy Lạp. Ngài sai Fulgatius và Damian Ä‘i truyền giáo ở Anh, huá»· bỏ má»™t số tập tục của người Do Thái liên quan đến đồ ăn sạch và không sạch vẫn còn tồn tại ở má»™t số Kitô hữu. 

14. Th. VICTOR (189 - *199) sinh tại châu Phi. Ngài cho phép dùng bất cứ thứ nước nào để rửa tội trong trường hợp khẩn cấp. Điều đáng nhớ là ngài đấu tranh chống lại các giám mục Á Châu và Phi Châu để lễ Phục Sinh được cử hành theo nghi thức Roma, không theo nghi thức Do Thái.
 

15. Th. ZEPHIRINUS (199 - *217) sinh tại Roma. Ngài truyền các giáo hữu 14 tuổi trở lên phải giữ luật rÆ°á»›c lá»… Mùa Phục Sinh. Triều đại giáo hoàng của ngài nổi bật vá»›i những cuá»™c tranh luận thần học gay gắt. Ngài ra vạ tuyệt thông cho Tertulianus; đã khởi xÆ°á»›ng việc dùng Ä‘Ä©a thánh và chén thánh bằng thuá»· tinh. 

16. Th. CALIXTUS (217 - *222) sinh tại Roma. Ngài cho khai quật hang toại đạo nổi tiếng trên đường Via Appia, nÆ¡i có nhiều vị tá»­ đạo được an táng. (Th. HIPPOLITUS, 217-235: trÆ°á»›c khi chết đã giao hoà vá»›i Giáo Há»™i). 

17. Th. URBANUS I (222 - *230) sinh tại Roma. Ngài đã rá»­a tá»™i cho Thánh Cecilia. Năm 230, sau cuá»™c tá»­ đạo của Thánh Cecilia ở Trastevere, ngài đã cho xây má»™t nhà thờ làm nÆ¡i đặt di hài thánh nữ ngày nay. Ngài đã chấp thuận việc Giáo Há»™i có quyền sở hữu tài sản. 

18. Th. PONTIANUS (21-7-230 - * 28-9-235) sinh tại Roma. Ngài đã truyền hát Thánh Vịnh và đọc Kinh Cáo Mình trÆ°á»›c giờ lâm chung và dùng lời chào “Chúa ở cùng anh chị em”. Ngài bị đày và bị kết án khổ sai dÆ°á»›i hầm mỏ ở Sardinia, và chết Ä‘au Ä‘á»›n trên má»™t đảo nhỏ ở Tavolara. 

19. Th. ANTERUS (21-11-235 - * 3-1-236) sinh tại Magna Grecia, Hy Lạp. Ngài truyền thu thập các hành Ä‘á»™ng và các thánh tích của các vị tá»­ đạo để lÆ°u giữ trong các nhà thờ, ở má»™t chá»— gọi là “Scrinium”. 

20. Th. FABIANUS (10-1-236 - * 20-1-250) sinh tại Roma. Trong thời ngài, cuá»™c xuất hành ra khỏi Roma để trốn tránh sá»± bách hại của Decius đã làm nảy sinh đời sống tu hành của các ẩn sÄ©. 

21. Th. CORNELIUS (3-251 - *6-253) sinh tại Roma. Trong triều đại ngài, có cuá»™c ly giáo đầu tiên do việc bầu chọn giáo hoàng giả Novatianus. Về sau, ông này bị Công đồng Roma ra vạ tuyệt thông. Ngài bị lÆ°u đày tá»›i miền Civitavecchia, và qua đời tại đó, vì không chịu dâng hiến lá»… vật cho các thần dân ngoại. (NOVATIANUS, người Roma, 251). 

22. Th. LUCIUS I (25-6-253 - *5-3-254) sinh tại Roma. Vốn tính khắc khổ, ngài nghiêm cấm các giáo hữu nam nữ không được chung sống má»™t nhà, nếu không có quan hệ huyết nhục vá»›i nhau và cÅ©ng chỉ thị các giáo sÄ© không nên sống chung má»™t nhà vá»›i các nữ phó tế, dù chỉ là cho ở trọ vì lý do bác ái. 

23. Th. STEPHANUS I (12-5-254 - *2-8-257) sinh tại Roma. Trong thời ngài, cuá»™c tranh chấp vá»›i những người theo phe ly giáo của giáo hoàng giả Novatianus lại bùng lên. Ngài đã bị chém đầu giữa lúc thi hành nhiệm vụ trên ngai giáo hoàng trong hang toại đạo Thánh Callixtus. 

24. Th. SIXTUS II (20-8-257 - *6-8-258) người Hy Lạp. Vốn tính khiêm nhu, ngài đã dàn xếp ổn thoả các cuá»™c tranh luận dÆ°á»›i thời Đức Cornelius, Lucianus và Stephanus. Ngài đã thá»±c hiện việc di chuyển hài cốt hai Thánh Phêrô và Phaolô.  

25. Th. DIONYSIUS (22-7-259 - 26-12-268) sinh tại Turio. Thời đó, quân Man Di Ä‘ang tiến công vào các cá»­a ngõ của đế quốc Roma. Ngài được chọn lên kế vị ngôi giáo hoàng má»™t năm, sau khi vị tiền nhiệm qua đời vì các cuá»™c bách hại. Ngài đã tổ chức lại các giáo xứ ở Roma và đã giành lại tá»± do cho các Kitô hữu từ tay Gallienus. 

26. Th. FELIX I (5-1-269 - 30-12-274) sinh tại Roma. Ngài khẳng định thiên tính và nhân tính của Chúa Giêsu Kitô và giáo lý về hai bản tính trong má»™t ngôi vị. Ngài chịu Ä‘au Ä‘á»›n vì cuá»™c bách hại của Aurelianus. Ngài khởi xÆ°á»›ng tập tục chôn táng các vị tá»­ đạo dÆ°á»›i gầm bàn thờ và cá»­ hành thánh lá»… trên các má»™ đó. 

27. Th. EUTYCHIANUS (4-1-275 - *7-12-283) sinh tại Luni, Ý. Ngài truyền dạy thi hài các vị tá»­ đạo nên được bọc liệm trong áo “Dalmatic” tÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° áo choàng rá»™ng các hoàng đế Roma quen mặc, nay là phẩm phục của các phó tế trong các đại lá»…. Ngài đã thiết lập lá»… cầu mùa. 

28. Th. CAIUS (17-12-283 - *7-12-296) sinh tại Salona, Dalmatia (Ý). Ngài chịu tá»­ đạo dÆ°á»›i tay cậu ruá»™t là hoàng đế Diocletianus. Ngài quy định những ai chịu chức giám mục phải qua các chức giữ cá»­a, đọc sách, giúp lá»…, trừ tà, phụ phó tế, phó tế và linh mục. 

29. Th. MARCELLINUS (30-6-296 - *25-10-304) sinh tại Roma. Trong thời ngài, cuộc bách hại của hoàng đế Diocletianus lên tới mức tột đỉnh, chính ông đã ra lệnh phá huỷ các nhà thờ và sách thánh.
 

30. Th. MARCELLUS I (27-5-308 - *16-1-309) sinh tại Roma. Ngài lên ngôi giáo hoàng sau thời gian trống toà 4 năm. Ngài phải giải quyết khó khăn là tha thứ cho những kẻ bội giáo trong thời kỳ bách hại. Ngài quy định công đồng chỉ được triệu tập khi có lệnh của giáo hoàng.

31. Th. EUSEBIUS (18-4-309 - *17-8-309) sinh tại Cassano (gốc Hy Lạp). Trong thời ngài, các cuộc tranh luận về những kẻ bội giáo lại tiếp tục, đưa Giáo Hội gần đến chỗ chia rẽ. Ngài đã thành công trong việc dung hoà giữa kỷ luật và tha thứ. Ngài chịu tử đạo đau đớn tại Sicili.

32. Th. MILTIADES hay Melchiadus (2-7-311 - 11-1-314) sinh tại châu Phi. Dưới triều đại ngài, hoàng đế Constantinus, sau khi được thị kiến “Cờ hiệu chiến thắng”, đã công bố tha đạo (chiếu chỉ Milan năm 313) cho các tín hữu Kitô giáo. Bánh thánh có từ thời kỳ này. Ngài cho xây dựng Đền thờ Thánh Joannes Lateranus.

33. Th. SYLVESTER I (31-1-314 - 31-12-335) sinh tại Roma. Ngài là vị giáo hoàng đầu tiên đội mũ ba tầng. Ngài chủ toạ Công đồng Chung đầu tiên ở Nicaea năm 325, trong đó Kinh Tin Kính được công bố. Ngài ấn định Chúa Nhật là ngày nghỉ việc dành để tưởng niệm Chúa Phục Sinh. Ngài đã cho đặt mão gai có đinh sắt trên tượng chịu nạn.

34. Th. MARCUS (18-1-336 - 7-10-336) sinh tại Roma. Ngài đã ra chỉ thị giáo hoàng nên được Giám mục Ostia thánh hiến. Ngài đã thiết lập nghi thức trao dây Pallium vẫn còn được dùng tới ngày nay. Sợi dây được làm bằng len của con chiên đã được làm phép trước và được trang trí thêm những thánh giá màu đen. Lịch những ngày lễ tôn giáo đầu tiên đã xuất hiện trong thời ngài.

35. Th. JULIUS I (6-2-337 - 12-4-352) sinh tại Roma. Ngài đã đề nghị Giáo hội Đông Phương mừng lễ Giáng Sinh 25-12 thay vì mừng chung vào lễ Hiển Linh 6-1. Ngài được coi là vị sáng lập Văn khố Toà Thánh từ khi ngài truyền phải lưu giữ tất cả các công văn chính thức.

36. LIBERIUS (17-5-352 - 24-9-366) sinh tại Roma. Những cuộc tranh luận chống lạc giáo Arius tái diễn khiến nảy sinh việc bầu chọn giáo hoàng giả Felix II. Ngài đã đặt móng xây đền thờ Đức Bà Cả, để ghi dấu địa điểm sau trận tuyết rơi ngày 15-8. (FELIX II, người Roma, 355 - 22-11-365).

37. Th. DAMASUS I (1-10-366 - 11-12-384) sinh tại Tây Ban Nha. Ngài là một giáo hoàng uyên bác. Ngài đã ban phép cho các ca đoàn do Thánh Ambrosius sáng lập, luân phiên hát Thánh Vịnh. Ngài giới thiệu cách dùng từ Do Thái “Alleluia” và tìm được bản dịch Thánh Kinh bằng tiếng Do Thái. URSINUS 366 - 367).

38. Th. SIRICUS (15, 22 hoặc 29-12-384 - 26-11-399) sinh tại Roma. Ngài là người đầu tiên sau Thánh Phêrô dùng tước hiệu “Đức Thánh Cha” (Papa) từ tiếng Hy Lạp. Đến nay từ này vẫn còn được công nhận, là từ ghép bởi những chữ đầu của thành ngữ: Petri Apostoli Potestatem Accipiens (người nhận quyền của Tông Đồ Phêrô). Ngài chủ trương linh mục cần phải sống đời độc thân.

39. Th. ANASTASIUS I (27-11-399 - 19-12-401) sinh tại Roma. Ngài đã giải quyết cuộc ly giáo giữa Roma và Giáo hội Antioch, mạnh mẽ chống lại những người theo bè rối thực hành vô luân; họ chủ trương thiên tính cũng ẩn tàng trong những đồ vật. Ngài chỉ thị các linh mục nên đứng trong khi đọc Tin Mừng.

40. Th. INNOCENS I (22-12-401 - 12-3-417) sinh tại Albano, Roma. Trong triều đại ngài, Roma bị quân Goths của vua Alaric cướp phá. Ngài thiết lập các nghi thức của lễ nghi Roma; thuyết phục Honorius ngăn cấm những cuộc quyết đấu võ thuật tại các thao trường.

41. Th. ZOSIMAS (18-3-417 - 26-12-418) gốc Hy Lạp (Masuraca). Ngài có nhân cách mạnh mẽ và quan tâm đến quyền lợi của Giáo Hội, chống lại sự can thiệp của bên ngoài. Với quan niệm luân lý khắt khe, ngài không cho những người con ngoại hôn được đào tạo thành linh mục. Ngài gửi các giám quản tông toà đến với dân tộc Franks (Pháp).

42. Th. BONIFACIUS I (28 hay 29-12-418 - 4-9-422) sinh tại Roma. Sự can thiệp của ông hoàng Charles xứ Ravenna đánh dấu bước khởi đầu cho thời kỳ thế quyền xen vào việc bầu chọn giáo hoàng. Lễ đăng quang của ngài phải hoãn lại mấy tháng, vì sự có mặt của giáo hoàng giả Eulalius.

(EULALIUS, 27 hay 29-12-418 - 419).

43. Th. CELESTINUS I (10-9-422 - 27-7-432) sinh tại Roma. Ngài đã triệu tập Công đồng Chung III (Cđ Ephesus năm 431) kết án những ai theo Nestorius, Giáo chủ Constantinople. Ngài đã cử Thánh Patrick tới Ireland (Ái Nhĩ Lan).

44. Th. SIXTUS III (31-7-432 - 19-8-440) sinh tại Roma. Ngài đã cho mở rộng và tô điểm Đền thờ Đức Bà Cả và Thánh Laurentius. Ngài là tác giả một số thư chung và duy trì pháp quyền của Roma trên Illiria chống lại hoàng đế Đông Phương muốn bắt họ phải lệ thuộc Constantinople.

45. Th. LEO CẢ (29-9-440 - 10-11-461) người Ý, miền Tuscia. Ngài được gọi là Leo “Cả” vì có công lớn trong việc gìn giữ sự hợp nhất của Giáo Hội. Ngài đã triệu tập Công đồng Chung IV và V để khẳng định Mầu nhiệm Nhập Thể. Chỉ ngài mới ngăn được Attila, “cây roi của Thiên Chúa”.

46. Th. HILARIUS (19-11-461 - 29-2-468) sinh tại Cagliari, Ý. Chủ trương của ngài là noi theo vị tiền nhiệm vĩ đại của mình. Ngài khẳng định phải có một mức độ hiểu biết văn hoá mới trở thành linh mục, các giáo hoàng và giám mục không nên bổ nhiệm những người kế vị mình. Ngài đã thiết lập một đại diện tông toà ở Tây Ban Nha.

47. Th. SIMPLICIUS (3-3-468 - 10-3-483) sinh tại Tivoli, Ý. Trong thời ngài, xảy ra cuộc thất trận của hoàng đế Tây Phương và cuộc ly giáo, từ đó dẫn đến việc thành lập các Giáo hội Armenia, Syria và Ai Cập (Copts). Ngài đã quy định việc phân phối các lễ vật dâng cúng của khách hành hương cho các thánh đường mới.

48. Th. FELIX II (13-3-483 - 1-3-492) sinh tại Roma. Ngài đã cố gắng tái lập hoà bình trong Giáo hội Đông Phương bị khủng hoảng.

49. Th. GELASIUS I (1-3-492 - 21-11-496) người gốc Phi Châu, sinh tại Roma. Ngài thiết lập bộ luật thống nhất các lễ nghi và nghi thức. Vì lòng bác ái của ngài, ngài được gọi là “cha của người nghèo”. Ngài chủ trương thần quyền trên thế quyền. Ngài thêm Kinh Thương Xót vào thánh lễ.

50. ANASTASIUS II (24-11-496 - 19-11-498) sinh tại Roma. Ngài đã chinh phục vua Clovis và cả dân Pháp trở lại đạo. Ngài bị kiệt sức vì những phe phái lạc giáo, thậm chí còn bị tố cáo là gây chia rẽ. Thi sĩ Dante Alighieri đã cho ngài “xuống địa ngục”.

(LORENSUS 498. 501-505).

51.Th. SYMMACUS (22-11-498 - 19-7-514) sinh tại Sardinia, Ý. Ngài củng cố sở hữu của Giáo Hội về việc cho phép hàng giáo sĩ sử dụng những phúc lợi thường ngày. Ngài đã chuộc lại tất cả các nô lệ và cho họ được hưởng tự do. Ngài có công xây dựng khởi đầu Toà Thánh Vatican.

(LAURENSUS, 498.501 - 505)

52. Th. HORMIDAS (20-7-514 - 6-8-523) sinh tại Frosinone, Ý. Trong thời ngài, Thánh Benedictus lập dòng Biển Đức và khánh thành Ä‘an viện trên núi Cassino (đã bị bom tàn phá năm 1944). Ngài ra chỉ thị chức giám mục không nên được ban tặng nhÆ° là đặc ân. 

53. Th. JOANNES I (13-8-523 - 18-5-526) sinh tại Populonia, miền Tuscia, Ý. Ngài Ä‘á»™i vÆ°Æ¡ng miện cho hoàng đế Justinianus. Ngài chết trong tù ở Ravenna do án của Theodoric, vua Man Di, sau khi xâm lăng nÆ°á»›c Ý. Ngài là vị giáo hoàng đầu tiên Ä‘i tá»›i Constantinople. 

54. Th. FELIX IV (12-7-526 - 22-9-530) sinh tại Benevento, miền Sannio, Ý. Là vị giáo hoàng được vua Theodoric bổ nhiệm cách Ä‘á»™c Ä‘oán cho ý đồ riêng của ông, nhÆ°ng ngài tỏ ra trung thành vá»›i lợi ích của Giáo Há»™i đến ná»—i vua xứ Goth truất phế ngài và Ä‘Æ°a Ä‘i lÆ°u đày.  

55. BONIFACIUS II (22-9-530 - 17-10-532) sinh tại Roma. Vốn gốc dân Gothic, ngài bị coi nhÆ° má»™t “người Man Di ngoại quốc”. Do đó, nhóm đối lập đã bầu giáo hoàng Dioscorus. Cuá»™c khủng hoảng chỉ chấm dứt sau cái chết của Dioscorus. Ngài cho xây Ä‘an viện Monte Cassino trên nền đền thờ thần Apollo. (DIOSCORUS, người Alexandria, 22-9-530 - 14-10-530). 

56. JOANNES II (2-1-533 - 8-5-535) sinh tại Roma. Ngài là vị giáo hoàng đầu tiên đã đổi tên riêng của mình Mercurius, tên của thần dân ngoại, sang tên hiệu Joannes. Bất chấp chiếu chỉ của vua Atalaric, giáo hoàng vẫn được nhìn nhận là thủ lÄ©nh của các giám mục trên toàn thế giá»›i. 

57. Th. AGAPITUS I (13-5-535 - 22-4-536) sinh tại Roma. Ngài bị vua dân Goth thúc ép Ä‘i tá»›i Constan-tinople, để kiểm chứng những tham vọng của hoàng đế Justinianus ở Ý. Ngài bị hoàng hậu Theodora, má»™t tín đồ theo bè rối Eutiches, đầu Ä‘á»™c. 

58. Th. SILVERIUS (1-6-536 - *11-11-537) sinh tại Frosinone. Quân Ä‘á»™i Byzantine của hoàng đế Justinianus, dÆ°á»›i quyền Ä‘iều khiển của tÆ°á»›ng Belisarius, chiếm thành Roma. Ngài bị đày tá»›i đảo Ponza, và bị ám sát ở đó, sau khi bị buá»™c phải từ chức giáo hoàng. 

59. VIGILIUS (29-3-537 - 7-6-555) sinh tại Roma. Bất chấp những áp lá»±c của hoàng hậu Theodora, ngài cÆ°Æ¡ng quyết từ chối huá»· bỏ án tuyệt thông phạt những kẻ theo giáo thuyết Eutiches. Ngài bị bắt giữ Ä‘ang khi cá»­ hành thánh lá»…, nhÆ°ng thoát được. Ngài triệu tập Công đồng Chung V.  

60. PELAGIUS I (16-4-556 - 4-3-561) sinh tại Roma. Ngài lên ngôi là nhờ ảnh hưởng của hoàng đế Justinianus, từ khi Roma trở thành má»™t tỉnh của đế quốc Byzantine. Ngài giữ lòng trung thành vá»›i những nguyên tắc của Công giáo Chính Thống.  

61. JOANNES III (17-7-561 - 13-7-574) sinh tại Roma. Ngài cứu nÆ°á»›c Ý thoát khỏi người Man Di, vì trong cuá»™c tiến công tàn bạo của quân Lombard theo lệnh Narsete, ngài đã tập họp tất cả những người dân Ý chống lại những hành Ä‘á»™ng dã man của quân xâm lăng. 

62. BENEDICTUS I (2-6-575 - 30-7-579) sinh tại Roma. Ngài cố gắng hoài công, để tái lập trật tá»± trong nÆ°á»›c Ý và Pháp bị há»—n Ä‘á»™n vì quân Man Di xâm lược và những rối ren ná»™i bá»™. Ngài phê chuẩn Công đồng Chung V tại Constantinople. 

63. PELAGIUS II (26-11-579 - 7-2-590) sinh tại Roma, gốc Gothic. Trong khi Roma bị quân Lombard bao vây, ngài cầu viện Constantinople. Ngài ra lệnh các linh mục phải đọc Kinh Nhật Tụng (Giờ Kinh Phụng Vụ) hằng ngày. 

64. Th. GREGORIUS I (3-9-590 - 12-3-604) sinh tại Roma. Ngài tái khẳng định quyền của giáo hoàng về mặt dân sự, khởi đầu cho thời kỳ “năng quyền thế tục” của giáo hoàng. Đúng vào thời điểm dịch bệnh ở Roma giảm xuống, một Thiên Thần đã hiện ra với ngài trên một lâu đài, nơi đó được gọi là Lâu Đài Thánh Thiên Thần. Ngài khai sinh nhạc bình ca.

65. SABINIANUS (13-9-604 - 22-6-606) sinh tại Blaera, miền Tuscia, Ý. Ngài quy định rung chuông để báo cho mọi người biết giờ suy niệm, cầu nguyện. Ngài quy định phải thắp đèn chầu trong các nhà thờ.

66. BONIFACIUS III (19-2-607 - 12-11-607) sinh tại Roma. Ngài đã ngăn cấm việc sắp xếp vận động cho cuộc bầu chọn giáo hoàng mới trong 3 ngày (hiện nay là 9 ngày) sau khi vị tiền nhiệm qua đời. Ngài chỉ thị công bố giáo hoàng là giám mục Roma và cũng là giám mục toàn cầu.

67. Th. BONIFACIUS IV (25-8-608 - 5-8-615) sinh tại Abruzzo, Ý. Ngài thánh hiến đền thờ ngoại giáo của Agrippa, quen gọi là đền Pantheon, để kính nhớ Đức Nữ Trinh và các thánh. Từ đó, ngài đã lập ra lễ Các Thánh 1-11. Ngài ra chỉ thị nâng cao luân lý và vật chất cho hàng giáo sĩ cấp thấp.

68. Th. DEUSDEDIT hay ADEODATUS I (19-10-615 - 8-11-618) sinh tại Roma. Với lòng tận tuỵ dũng cảm, ngài đã săn sóc những người phong cùi và nạn nhân dịch tễ. Ngài là vị giáo hoàng đầu tiên đã dùng dấu niêm phong các chỉ thị và tông sắc. Ấn mộc của ngài là tông triện cổ nhất còn lưu giữ ở Vatican.

69. BONIFACIUS V (23-12-619 - 25-10-625) sinh tại Naples. Ngày đăng quang của ngài bị hoãn lại 11 tháng và triều đại ngài tràn ngập đau khổ vì chiến tranh tranh giành vương quyền ở Ý. Ngài ban đặc ân đền thờ cho những người bị bách hại trú ẩn trong các nhà thờ.

70. HONORIUS I (27-10-625 - 12-10-638) sinh tại Capua. Ngài gửi các thừa sai đi khắp thế giới thời ấy và đã lập lễ Suy tôn Thánh Giá Chúa vào 14-9. Ngài giải quyết xung đột giữa Giáo hội Đông Phương và phe ly giáo Aquileia về vấn đề “Ba Chương”.

71. SEVERINUS (28-5-640 - 2-8-640) sinh tại Roma. Đã có những bất hoà nghiêm trọng giữa hoàng đế Heraclius của đế quốc Byzantine và giáo hoàng, vì ngài kết án phe lạc giáo monoteletic. Để trả thù ngài, hoàng đế ra lệnh cướp phá đền thờ Thánh Joannes Lateranus và lâu đài Lateranus.

72. JOANNES IV (24-12-640 - 12-10-642) sinh tại Dalmatia. Ngài cố gắng đưa những tín hữu lầm lạc của Ai Cập trở về đường chân lý. Ngài cho đưa di tích của các vị tử đạo Venantius, Anastasius và Maurus về đền thờ Lateranus và phong chức 28 linh mục và 18 giám mục để khẳng định đức tin của họ.

73. THEODOREUS I (24-11-642 - 14-5-649) sinh tại Jerusalem. Ngài thêm từ “tối cao” vào tước hiệu “pontifex” (giáo chủ) và tái lập trật tự cho pháp quyền nội bộ của hàng giáo sĩ. Đã có những bất đồng nghiêm trọng giữa ngài và hoàng đế Đông Phương Constans II; do đó, người ta nghi ngờ ngài chết vì bị đầu độc.

74. Th. MARTINUS I (5-7-649 - *16-9-655) sinh tại Todi. Ngài kết án các giám mục Đông Phương cậy vào thế lực của hoàng đế Byzantine. Bị giam tù và bị phát lưu, ngài chết đau đớn và khổ cực trên đảo Cherso. Trong thời kỳ này, người ta bắt đầu mừng lễ Đức Mẹ Vô Nhiễm.

75. Th. EUGENIUS I (10-8-654 - 2-6-657) sinh tại Roma. Cuộc bầu chọn ngài diễn ra một năm trước khi Đức Martinus I qua đời. Ngài kịch liệt phản đối những âm mưu của hoàng đế và thông tin cho các nước Âu Châu về cái chết đau buồn của vị tiền nhiệm. Ngài ra chỉ thị buộc tất cả các linh mục giữ đức khiết tịnh.

76. Th. VITALIANUS (30-7-657 - 27-1-672) sinh tại Segni, Ý. Ngài gửi đặc sứ Toà Thánh tới Pháp, Tây Ban Nha và Anh. Ngài là vị giáo hoàng đầu tiên quy định loại nhạc cụ trong phụng vụ, cho dùng đàn organ trong các lễ nghi tôn giáo.

77. ADEODATUS II (11-4-672 - 17-6-676) sinh tại Roma. Bằng nỗ lực truyền giáo, ngài hết sức cố gắng giảng đạo cho dân Maronites gốc Armenia-Syria. Ngài là vị giáo hoàng đầu tiên dùng công thức “Chúc sức khoẻ và phép lành Toà Thánh” trong các thư từ của ngài.

78. DONUS (2-11-676 - 2-4-678) sinh tại Roma. Ngài chấm dứt việc ly giáo ở Ravenna, khuyến khích các giám mục trợ giúp các trường học mới trong xứ Pháp thuộc Đức và trường Cambridge ở Anh.

79. Th. AGATHO (27-6-678 - 10-1-681) sinh tại Palermo, Ý. Ngài gìn giữ những mối quan hệ chặt chẽ với các giám mục Anh và khích lệ Ireland như là một trung tâm văn hoá. Ngài tổ chức Công đồng Chung VI. Ngài được gọi là “Thánh chữa bệnh” vì nhiều phép lạ ngài đã làm.

80. Th. LEO II (17-8-682 - 3-7-683) sinh tại Sicili, Ý. Ngài cử hành các lễ nghi thánh hết sức trang trọng để giúp các tín hữu càng cảm nhận được sự cao cả uy linh của Thiên Chúa. Ngài khởi xướng việc rảy nước thánh trên giáo dân trong các lễ nghi tôn giáo.

81. Th. BENEDICTUS II (26-6-684 - 8-5-685) sinh tại Roma. Ngài khôi phục lại đặc ân đền thờ lâu nay đã bị vi phạm, vì trong những cuộc chiến tranh, người ta đã xông vào lục soát nhà thờ để tìm kiếm kẻ thù. Ngài đưa Giáo Hội thoát khỏi ảnh hưởng thế lực của các hoàng đế có từ thời Justinian.

82. JOANNES V (23-7-685 - 2-8-686) sinh tại Antioch, Syria. Cuộc bầu chọn ngài bị triều đình Byzantine gây áp lực. Ngài tái lập trật tự cho các giáo phận ở Sardinia và Corsica, tranh đấu cho Toà Thánh quyền bổ nhiệm các giám mục ở các hải đảo này.

83. CONON (21-10-686 - 21-9-687) sinh tại Thrace, Hy Lạp. Thời giáo hoàng của ngài, Giáo Hội bị khủng hoảng trầm trọng. Ngài bị tay chân xảo quyệt của hoàng đế Byzantine hãm hại.

(THEODOREUS,… 687 và PASCAL, 687).

84. Th. SERGIUS I (15-12-687 - 8-9-701) sinh tại Antioch, Syria. Được tuyển chọn sau hai giáo hoàng giả, ngài đã cương quyết loại trừ phái lạc giáo nổi dậy ở Roma và chặn đứng được cuộc ly giáo của Aquileia. Ngài đưa vào phụng vụ Kinh Lạy Chiên Thiên Chúa.

85. JOANNES VI (30-10-701 - 11-1-705) sinh tại Ephesus, Hy Lạp. Trong một giai đoạn cực kỳ khó khăn của Kitô giáo, vừa loại trừ quân Saracens ở phía Đông và ở Tây Ban Nha, ngài vẫn bảo vệ các quyền lợi của Giáo Hội chống lại hoàng đế và chuộc lại nhiều nô lệ.

86. JOANNES VII (1-3-705 - 18-10-707) sinh tại Rossano di Calabria. Ngài không chấp nhận mưu đồ đen tối của hoàng đế Justinianus II là kẻ đã khởi xướng những cuộc tàn sát khiến cho các dân tộc La Tinh ngày càng xa cách nhau và xa cách với Đông Phương.

87. SISINNIUS (15-1-708 - 4-2-708) sinh tại Syria. Triều đại giáo hoàng của ngài rất ngắn ngủi. Ngài lo tu sửa các bức tường thành Roma đã bị quân Lombard và Saracens đe doạ thường xuyên.

88. CONSTANTINUS (25-3-708 - 9-4-715) sinh tại Syria. Dù bị bắt đưa tới Constantinople, ngài đem lại bình an phần nào cho Giáo Hội và đế quốc. Ngài khích lệ các Kitô hữu ở Tây Ban Nha chiến đấu chống lại những kẻ vô đạo. Ngài cổ vũ việc hôn chân Thánh Phêrô như một hành động phục tùng.

89. Th. GREGORIUS II (19-5-715 - 11-2-731) sinh tại Roma. Phản ứng lại sắc lệnh của triều đình ở Constantinople nghiêm cấm việc tôn kính ảnh tượng thánh. Các tỉnh của Ý nổi dậy chống lại quân đội của hoàng đế Leo III; nước Ý đã trục xuất được bè phái Phá Huỷ Tượng Thánh.

90. Th. GREGORIUS III (18-3-731 - 11-741) sinh tại Syria. Ngài cầu viện vua nước Pháp, Charles Hammer, chống lại quân Lombard. Sự kiện này dẫn tới việc các hoàng đế Pháp nhận danh xưng “Kitô hữu tối ưu”. Các tiền bác ái góp về được gọi là “những đồng xu của Thánh Phêrô”.

91. Th. ZACHARIUS (10-12-741 - 22-3-752) sinh tại Calabria. Ngài mạnh mẽ phản đối Rachis, quận công xứ Friuli, toan thôn tính cả nước Ý, nhưng về sau lại trở thành đan sĩ. Ngài xức dầu thánh hiến Pépin, vua nước Pháp; đây là lần đầu tiên giáo hoàng Roma chủ sự lễ tấn phong hoàng đế.

92. STEPHANUS II hoặc III (26-3-752 - 27-4-757). Có hai vị giáo hoàng mang cùng một tên này. Vị trước chấp chính chỉ một ngày 23-3-752. Vị sau người Roma, mới được công nhận chính thức. Cuộc bầu chọn ngài tạo nên sự nồng nhiệt đến độ dân thành Roma công kênh ngài lên vai họ; chiếc “kiệu” (sedia gestatoria) có từ thời đó.

93. Th. PAULUS I (29-5-757 - 28-6-767) sinh tại Roma. Ngài cổ vũ sự liên kết sâu xa hơn với Giáo hội Hy Lạp. Ngài đi thăm các nhà tù và giúp đỡ những tù nhân bị kết án vì nợ nần.

(CONSTANTINUS, 28-6, 5-7-767 - 769 và PHILIPPUS 31-7-768).

94. STEPHANUS III hoặc IV (7-7-768 - 24-1-772) sinh tại Sicili. Nhậm chức sau hai giáo hoàng giả, ngài lập tức sửa chữa những sai lầm của hai vị này. Ngài sửa đổi cách sống của Charlemagne và khích lệ các Kitô hữu sống ở Palestine.

95. ADRIANUS I (9-2-772 - 25-12-795) sinh tại Roma. Ngài phục hồi các bức tường thành Roma và các hào luỹ cổ xưa. Ngài cho đúc bức tượng bằng vàng trên mộ Thánh Phêrô và lót sân bằng bạc ở phía trước bàn thờ Toà Cáo Giải. Ngài triệu tập Công đồng Chung VII.

96. Th. LEO III (27-12-795 - 12-6-816) sinh tại Roma. Ngài đã đội vương miện cho Charlemagne trong Đền thờ Thánh Phêrô đêm lễ Giáng Sinh năm 800. Ngài thành lập trường Palatine, tiền thân của đại học Paris.

97. STEPHANUS IV hoặc V (2-6-816 - 24-1-817) sinh tại Roma. Ngài cố gắng tránh các bất đồng nội bộ và sự chống đối do việc vừa phải thề trung thành với hoàng đế và với sứ mệnh một giáo hoàng. Ở Reims, ngài tấn phong hoàng đế cho Louis, vua nước Pháp, và hoàng hậu Ermengarda.

98. Th. PASCAL I (25-1-817 - 11-2-824) sinh tại Roma. Vua Louis Sùng Đạo dâng tặng ngài đảo Corsica và Sardinia. Ngài say sưa khám phá các hang toại đạo và tìm được hơn 2.300 vị tử đạo.

99. EUGENIUS II (11-5-824 - 8-827) sinh tại Roma. Ngài được coi như người khai sinh các chủng viện. Ngài thành lập một hội đồng tối cao, để thi hành các khoản Giáo luật. Giả thuyết cho rằng đây là nguồn gốc của Giáo triều Roma ngày nay.

100. VALENTINUS (8-827- 9-827) sinh tại Roma. Ngài rất được dân chúng, quý tộc và giáo sĩ yêu mến, vì sự tốt lành, lòng bác ái và đạo đức của ngài.

101. GREGORIUS IV (827 - 1-844) sinh tại Roma. Ngài tổ chức quân đội hùng hậu dưới sự điều khiển của quận công xứ Tuscany, và 5 lần chiến thắng quân Saracens ở Phi Châu. Tuy vậy, khi đổ bộ đất Ý, quân Saracens đã tàn phá Civitavecchia, Ostia và đe doạ thành Roma.

(JOANNES, 1-844)

102. SERGIUS II (1-844 - 27-1-847) sinh tại Roma. Trong thời ngài, quân Saracens bao vây Roma và cướp phá Đền thờ Thánh Paulus (Phaolô) và các nhà thờ khác. Cuối cùng, chúng bại trận ở Gaeta. Ngài cho lắp ráp lại các bậc thang của “Toà giảng” được gọi là “Cầu thang thánh”.

103. Th. LEO IV (10-4-847 - 17-7-877) sinh tại Roma. Ngài là vị giáo hoàng đầu tiên đề ngày tháng trên các công văn chính thức. Ngài ban cho dân Venice quyền bầu chọn vị tổng trấn của họ. Ngài cho xây tường chung quanh đồi Vatican và thành phố Leonine.

104. BENEDICTUS III (29-9-855 - 17-4-858) sinh tại Roma. Ngài được dân chúng yêu mến vì đức hạnh của ngài. Ngài bị hoàng đế và giáo hoàng giả Anastasius chống đối dữ dội. Ngài cố gắng liên kết các phe nhóm khác nhau để chống lại quân Saracens.

(ANASTASIUS, 8-855 - 9-855).

105. Th. NICOLAUS I (24-4-858 - 13-11-867) sinh tại Roma. Sau những bất đồng gay gắt với hoàng đế Louis II, ngài liên kết với ông ta để thành lập quân đội chống lại quân Saracens. Ngài cương quyết bảo vệ tự do của Giáo Hội, chống lại vua Photius. Ngài ấn định lễ Đức Mẹ Lên Trời vào ngày 15-8.

106. ADRIANUS II (14-12-867 - 14-12-872) sinh tại Roma. Ngài được ghi nhớ qua việc đội vương miện cho vua nước Anh, Alfred Cả. Ngài cố gắng giải hoà những tranh chấp sâu xa giữa các dân tộc Công giáo. Ngài triệu tập Công đồng Chung VIII.

107. JOANNES VIII (13-12-872 - 16-12-882) sinh tại Roma. Dù chỉ nhận được sự hỗ trợ của cư dân Roma, ngài đánh bại quân Saracens ở Terracina.

108. MARINUS I (16-12-882 - 15-5-884) sinh tại Gallese, Roma. Ngài gây áp lực mạnh đối với hoàng đế Đông Phương Basil, để chống lại các phe lạc giáo.

109. Th. ADRIANUS III (17-5-884 - 9-885) sinh tại Roma. Ngay sau khi lên ngôi, ngài chống lại hoàng đế Photius. Ngài qua đời ở San Cesario đang khi đi thăm nước Pháp.

110. STEPHANUS V hoặc VI (9-885 - 14-9-891) sinh tại Roma. Ngài nghiêm cấm việc tra tấn bằng lửa và nước tại các toà án và ngài khuyến khích các ngành mỹ thuật và thủ công.

111. FORMOSUS (6-10-891 - 4-4-896) sinh táº
Maria Phạm Thị Mỹ Tửu


URL của bài này::http://www.giaophanvinh.net/modules.php?name=News&op=viewst&sid=2075

© Giáo Phận Vinh Online contact: admin1@giaophanvinh.net